Tìm kiếm
Kế hoạch cải cách hành chính thị xã Hương Thủy giai đoạn 2016-2020
Ngày cập nhật 28/11/2016

Ngày 19/8/2016, UBND thị xã đã ban hành Quyết định số 2409/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính  thị xã Hương Thủy giai đoạn 2016-2020. Theo đó, Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy xây dựng kế hoạch công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước, giai đoạn  2011-2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ CCHC nhà nước, trong giai đoạn 2016 - 2020 tập trung thực hiện các mục tiêu trọng tâm: Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lương đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công; gắn trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong triển khai nhiệm vụ CCHC, ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO; tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở thị xã, thu hút đầu tư, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Nâng cao chất lượng xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), đảm bảo tính hợp pháp, tính đồng bộ và tính khả thi của văn bản QPPL. Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND thị xã và các xã, phường ban hành, loại bỏ những quy định không còn phù hợp hoặc chồng chéo, trùng lặp, không đúng thẩm quyền; điều chỉnh những quy định không còn phù hợp thực tế, đảm bảo văn bản ban hành đúng thẩm quyền, đúng pháp luật.

b) Kiện toàn tổ chức bộ máy tại các cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo theo quy định của Chính phủ, của tỉnh và phù hợp với yêu cầu quản lý, đặc thù của thị xã; bảo đảm hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ thị xã đến xã, phường được thông suốt, trong sạch, tinh gọn, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả.

c) 100% các thủ tục hành chính được chuẩn hóa theo quy trình ISO 9001:2008; 100% các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền được đưa vào giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả từ thị xã đến xã, phường. Bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt mức trên 80% và đạt trên 90% vào năm 2020.

d) 100% cơ quan, đơn vị bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn chức danh vị trí việc làm; 100% công chức các xã, phường đạt tiêu chuẩn theo chức danh. 

đ) 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hộp thư điện tử công vụ trong trao đổi văn bản; Trên 80% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan quản lý Nhà nước được thực hiện trên mạng điện tử; 100% các cơ quan Nhà nước từ thị xã đến cơ sở tham gia Trang thông tin điện tử; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính Nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và 50% các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 và mức độ 4 tới người dân, tổ chức và doanh nghiệp.

e) 100% Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các xã, phường sử dụng phần mềm một cửa, xử lý công việc thống nhất tạo môi trường giao dịch thân thiện cho công dân, tổ chức và doanh nghiệp.

II. NHIỆM VỤ CCHC NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

1. Cải cách thể chế

a) Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác xây dựng và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thị xã, trọng tâm là nâng cao chất lượng công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm chính sách đồng bộ, kịp thời, đúng quy định.

b) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng có hiệu quả nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh.

c) Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản chưa phù hợp để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong quản lý điều hành của đơn vị, địa phương.

d) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật, công bố các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND thị xã ban hành.

đ) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; đẩy mạnh các hình thức kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực thi pháp luật ở các cơ quan, đơn vị.

2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Tổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả của các thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị, địa phương; trên cơ sở đó đơn giản hóa hoặc đề xuất đơn giản tối đa các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết để giảm thời gian và chi phí hành chính.

Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

b) Nâng cao hiệu quả tổ chức, hoạt động và chất lượng tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ, thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả từ thị xã đến các xã, phường; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện các thủ tục hành chính. Triển khai thực hiện đúng quy định về cơ chế một cửa theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Tăng cường đối thoại giữa lãnh đạo thị xã, xã, phường với tổ chức, cá nhân về thủ tục hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính liên quan đến các lĩnh vực về tài nguyên và môi trường, cấp phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lao động, thương binh và xã hội…

d) Thực hiện đầy đủ việc công khai thủ tục hành chính theo quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại nơi tiếp nhận, giải quyết hồ sơ liên quan đến thủ tục hành chính.

đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Rà soát, kiện toàn, tổ chức sắp xếp lại bộ máy, tinh giản biên chế; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị đảm bảo đồng bộ, tinh gọn, hiệu quả.

b) Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp; đổi mới phương thức làm việc, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; rà soát những chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo, trùng lặp, không cần thiết.

c) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án xác định vị trí việc làm; Đề án tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 giai đoạn 2015-2021.

d) Thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

đ) Tiếp tục duy trì hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án “một cửa liên thông hiện đại”.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ, năng lực thi hành công vụ trong cơ quan nhà nước từ thị xã đến cơ sở.

b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có kiến thức chuyên môn sâu, kỹ năng làm việc thành thạo, hiệu quả gắn với từng vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Thực hiện quy trình tuyển dụng công chức, viên chức theo đúng quy định, theo nguyên tắc cạnh tranh; bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo yêu cầu tiêu chuẩn chức danh, năng lực thực tiễn.

c) Nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi công vụ, trách nhiệm đối với nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức; nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt, người đứng đầu cơ quan, đơn vị; thay thế kịp thời đối với những cán bộ, công chức, viên chức không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.

d) Thực hiện đảm bảo hiệu quả việc luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

đ) Từng bước triển khai các nhiệm vụ nâng cao đội ngũ cán bộ, công chức các xã, phường; đến năm 2020 đảm bảo 100% cán bộ, công chức các xã, phường đạt chuẩn theo quy định.

e) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc trong các cơ quan, đơn vị; nâng cao vai trò trách nhiệm thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc, ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính theo Chỉ thị số 51/2012/CT-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh và Chỉ thị số 05/2013/CT-UBND ngày 15/01/2013 của UBND thị xã.

5. Cải cách tài chính công

a) Nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước.

b) Đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ gắn với nhu cầu xã hội, phù hợp với khả năng ngân sách, thúc đẩy xã hội hóa cũng như đảm bảo để các đối tượng chính sách xã hội được tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ sự nghiệp công thiết yếu.

c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; nâng cao trách nhiệm, hiệu quả sử dụng tài sản, kinh phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện dân chủ công khai, minh bạch về tài chính công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư công.

6. Hiện đại hóa nền hành chính

a) Triển khai mô hình một cửa hiện đại; tập trung xây dựng hệ thống điện tử thông suốt, kết nối và liên thông văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ thị xã đến các xã, phường; tạo lập môi trường điện tử để người dân giám sát và đóng góp cho hoạt động của thị xã và các xã, phường.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với công tác cải cách hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh; triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO; thực hiện hiệu quả Trang thông tin điện tử của thị xã và các xã, phường.

c) Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp trụ sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý.

7. Công tác chỉ đạo, điều hành

a) Xây dựng, triển khai Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 và Kế hoạch cải cách hành chính hằng năm đảm bảo đúng thời gian quy định.

b) Thực hiện đồng bộ và hiệu quả các nội dung cải cách hành chính theo Bộ chỉ số cải cách hành chính của tỉnh. Hằng năm, triển khai đánh giá, chấm điểm để xác định chỉ số cải cách hành chính của thị xã; đánh giá và xếp hạng  chỉ số cải cách hành chính đối với các xã, phường.

c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về cải cách hành chính, kịp thời nêu gương điển hình tiên tiến, những sáng kiến, mô hình cải cách hành chính mới.

d) Tăng cường kiểm tra về thực hiện công tác cải cách hành chính, kiểm tra công vụ; xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, công dân; vi phạm kỷ cương, kỷ luật hành chính và đạo đức công vụ.

đ) Bồi dưỡng, nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức; bố trí kinh phí đủ để thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.

e) Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính hàng quý, năm.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng đối với sự quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trong việc chỉ đạo thực hiện CCHC; xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt để đưa vào kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện. Tiếp tục tuyên truyền CCHC với nhiều hình thức, giới thiệu các điển hình tiên tiến trong CCHC để nhân rộng.

2. Nâng cao trách nhiệm, vai trò trực tiếp chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; gắn việc thực thi công tác cải cách hành chính với công tác thi đua, khen thưởng để nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ.

3. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính nhằm nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào tiến trình cải cách và giám sát chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

4. Tiếp tục rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước; triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng một cửa điện tử, một cửa hiện đại; nâng cao chất lượng phục vụ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả từ thị xã đến các xã, phường theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước, nhất là trong việc giải quyết các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với những lĩnh vực bức thiết, liên quan đến người dân, tổ chức và doanh nghiệp.

6. Đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của thị xã giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch hằng năm; huy động các nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 

1. Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch CCHC của thị xã được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.

2. Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí hợp pháp ngoài ngân sách để triển khai thực hiện các nội dung, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của thị xã.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chủ tịch UBND thị xã chỉ đạo chung việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính thị xã giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND các xã, phường:

a) Tăng cường trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, trong việc chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền về chương trình tổng thể cải cách hành chính theo Nghị quyết 30c/2011/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 của thị xã đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Trên cơ sở kế hoạch của thị xã và tình hình thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch cải cách hành chính hằng năm đảm bảo đầy đủ các nội dung: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, những khâu đột phá, giải pháp chủ yếu để tổ chức thực hiện.

c) Triển khai thực hiện bảo đảm, hiệu quả cơ chế một cửa theo hướng một cửa điện tử, một cửa hiện đại; nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên mọi lĩnh vực. Thực hiện niêm yết công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác các thủ tục hành chính; công khai địa chỉ tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của tổ chức, công dân theo đúng quy định.

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về cải cách hành chính; triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 đối với các thủ tục hành chính theo quy định.

đ) Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến công tác cải cách hành chính của thị xã; định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi về UBND thị xã (qua Phòng Nội vụ) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Sở Nội vụ.

e) Nghiên cứu những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính,  tham mưu UBND thị xã xem xét, triển khai nhân rộng.

3. Phòng Nội vụ

a) Là cơ quan thường trực cải cách hành chính của thị xã, tham mưu giúp UBND thị xã chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ, của tỉnh và của thị xã. Tham mưu UBND thị xã báo cáo UBND tỉnh, Sở Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định.

b) Chủ trì, triển khai thực hiện tốt các nội dung về cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức; xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với các dịch vụ hành chính công do cơ quan Nhà nước thực hiện.

c) Tham mưu UBND thị xã, Chủ tịch UBND thị xã quyết định các chủ trương, biện pháp nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND thị đánh giá, xếp hạng chỉ số cải cách hành chính hằng năm đối với các xã, phường.

d) Tham mưu UBND thị xã cử cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, xã, phường tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng tác nghiệp, đạo đức nghề nghiệp.

đ) Chủ trì xét đề nghị khen thưởng, kỷ luật về cải cách hành chính.

4. Văn phòng HĐND và UBND thị xã

a) Tham mưu kiện toàn, củng cố nhân sự; cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc; nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thị xã; triển khai đảm bảo, hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng một cửa điện tử, một cửa hiện đại.

b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai thực hiện nội dung về hiện đại hóa nền hành chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trong các cơ quan hành chính.

5. Phòng Tư pháp

a) Chủ trì tham mưu, theo dõi, tổng hợp việc triển khai các nội dung về cải cách thể chế; nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

b) Chủ trì thực hiện nội dung về cải cách thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ việc thực thi thủ tục hành chính; hướng dẫn việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành quyết định công bố thủ tục hành chính.

c) Tham mưu hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện niêm yết công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác các thủ tục hành chính; công khai địa chỉ tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của tổ chức, công dân theo đúng quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp.

6. Phòng Tài chính - Kế hoạch

a) Chủ trì tham mưu thực hiện các nội dung về cải cách tài chính công; tham mưu UBND thị xã triển khai thực hiện đảm bảo, hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp theo đúng quy định.

b) Tham mưu UBND thị xã cân đối, bố trí ngân sách bảo đảm cho hoạt động cải cách hành chính của thị xã; theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán ngân sách, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm bảo đảm theo quy định.

7. Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã

Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính trên địa bàn thị xã.

8. Đài Truyền thanh thị xã

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng các chuyên đề, chuyên mục về cải cách hành chính; dành thời lượng phù hợp để đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác cải cách hành chính.

b) Định kỳ đăng tin, bài và chuyên mục về cải cách hành chính.

Tập tin đính kèm:
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng lượt truy câp 2.903.976
Truy cập hiện tại 551 khách