Tìm kiếm
Đăng nhập hệ thống
Người dùng:
Mật khẩu:
Thống kê truy cập
Tổng lượt truy câp 3.008.884
Truy cập hiện tại 1.119 khách
Thủ tuc hồ sơ
Cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị
Nơi tiếp nhận
 Tên đơn vị:  Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả UBND cấp huyện
 Địa chỉ:  
Thời gian tiếp nhậnTừ thứ 2 đến thứ 7 (Sáng: từ 7h30 đến 11h00, Chiều: từ 14h đến 16h30)
Trình tự thực hiện

1. Đối với cá nhân, tổ chức, hộ gia đình:

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.

- Bước 2: Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện.

- Bước 3: Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện.

2. Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định.

      Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp.

- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng chuyên môn có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu, Phòng chuyên môn căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan đến công trình xây dựng và tiến hành thẩm định cấp giấy phép.

- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tr Giấy phép xây dựng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.       

Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện
Thành phần hồ sơ
 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu quy định). (Bản chính)
 2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. ()
 
 3. Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước); + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình; + Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực); + Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC; + Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần cải tạo, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều (Bản chính)
 
 4. Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình. (Bản chính)
 
 5. Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. (Bản chính)
 
Số lượng bộ hồ sơ01 bộ
Thời hạn giải quyết15 ngày (đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 20 ngày làm việc đối với công trình)
Phí, lệ phí- Tên lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng + Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/giấy phép; + Công trình khác: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/giấy phép.
Yêu cầu điều kiện

- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

- Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

Căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 2811/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng.