Tìm kiếm
Phòng Tư pháp
Ngày cập nhật 02/06/2015

PHÒNG TƯ PHÁP

I. GIỚI THIỆU CHUNG

- Địa chỉ cơ quan: Phường Thủy Châu, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Điện thoại cơ quan: 054.3861298 

 

II.TỔ CHỨC BỘ MÁY

 
 
Trương Cường - Trưởng phòng 
Điện thoại: 
054.3861298
Email: tcuong.huongthuy@thuathienhue.gov.vn
Nguyễn Đình Bắc - Phó Trưởng phòng 
Điện thoại: 
Email: ndbac.huongthuy@thuathienhue.gov.vn

III.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Điều 1. Vị trí, chức năng
 
1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã, tham mưu, giúp UBND thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiển tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; hòa giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
 
2. Phòng Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự  chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của UBND thị xã, đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp.
 
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
 
1. Trình Ủy ban nhân dân thị xã các văn bản hướng dẫn về công tác tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
 
2. Dự thảo trình UBND thị xã ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch 5 năm, hàng năm; đề án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao.
 
3. Dự thảo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã.
 
4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt.
 
5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
 
a) Phối hợp với các cơ quan xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thị xã do các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thị xã chủ trì xây dựng.
 
b) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do UBND thị xã ban hành theo quy định của pháp luật; góp ý dự thảo văn bản quy phạm của Hội đồng nhân dân thị xã theo quy định của pháp luật.
 
c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thị xã và hướng dẫn của Sở Tư pháp;
 
6. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật:
 
a) Theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn;
 
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn;
 
c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn với Ủy ban nhân dân thị xã và Sở Tư pháp.
 
7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
 
a) Giúp Ủy ban nhân dân thị xã tự kiểm tra văn bản do UBND thị xã ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn của các xã, thị trấn thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn ban hành;
 
b) Thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch UBND thị xã quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
 
8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã ban hành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã.
 
9. Về phổ biến giáo dục pháp luật:
 
a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân thị xã phê duyệt;
 
b) Làm thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của thị xã.
 
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở xã, thị trấn và ở các cơ quan, đơn vị của thị xã theo quy định của pháp luật;
 
10) Thẩm định dự thảo Hương ước, quy ước của thôn, làng, bản trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân thị xã phê duyệt.
 
11) Về chứng thực:
 
a) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
 
b) Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài;
 
c) Thực hiện chứng thực một số việc khác theo quy định của pháp luật.
 
12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:
 
a) Giúp Ủy ban nhân dân thị xã chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho cán bộ Tư pháp-Hộ tịch các xã, thị trấn trên địa bàn;
 
b) Giúp Ủy ban nhân dân thị xã giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật;
 
c) Quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch; lưu trử sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch theo quy định của pháp luật;
 
d) Đề nghị Ủy ban nhân dân thị xã quyết định thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân xã, thị trấn cấp trái với quy định của pháp luật (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình).
 
13. Hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý:
 
Tổ chức triển khai và thực hiện các quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thị xã và của cơ quan tư pháp cấp trên;
 
Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
 
14. Giúp Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị xã trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
 
15. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở các xã, thị trấn.
 
16. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động tư pháp trên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thị xã.
 
17. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thị xã.
 
18. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thị xã.
 
19. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND thị xã và Sở Tư pháp.
 
20. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã giao.
 
Điều 3. Tổ chức và biên chế:
 
1. Tổ chức: Phòng Tư pháp có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn:
 
a) Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của phòng;
 
b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; khi Trưởng phòng đi vắng một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
 
c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
 
d) Các công chức chuyên môn do Trưởng phòng phân công theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
 
2. Biên chế của Phòng Tư pháp do Chủ tịch UBND thị xã quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của thị xã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng lượt truy câp 2.295.363
Truy cập hiện tại 640 khách